CeraPutty Bioceramic – Vật liệu sửa chữa ống tủy hãng Meta Biomed
Ý nghĩa mã mũi khoan ISO về hình dạng, kích cỡ, độ nhám
Người biên soạn: Ngọc Thoại · Người duyệt: Đăng Khoa · Cập nhật: 15/10/2026
Bạn cầm một vỉ mũi khoan, trên nhãn có dãy số dài mà không biết nó nói gì. Đó là mã ISO. Hiểu cách đọc mã giúp bạn đặt hàng chính xác, nhất là khi đổi hãng hoặc đặt mũi cho một thủ thuật cụ thể. Bài này thuộc cụm hình dạng mũi khoan nha khoa và công dụng.
Mã mũi khoan ISO là gì

ISO 6360 là bộ tiêu chuẩn về hệ thống mã số cho dụng cụ quay nha khoa. Phần 1 của bộ này quy định cách mã hóa các đặc tính chung của mũi, gồm vật liệu phần làm việc, lớp phủ, kiểu liên kết hạt mài, đường kính thân hoặc lỗ, chiều dài tổng thể. Với mũi kim cương, có thêm ba chữ số bổ sung. Hình dạng được quy định ở phần khác của bộ tiêu chuẩn, còn kích thước hạt và màu quy ước có tiêu chuẩn riêng.
Điểm lợi là mã dùng chung giữa các hãng. Nhờ vậy, hai mũi cùng hình dạng, cùng thân và cùng kích cỡ của hai hãng khác nhau có thể đối chiếu được với nhau. Tuy nhiên, chất lượng hạt mài, độ đồng tâm và độ bền vẫn khác nhau, mã không nói lên điều đó.
Cấu trúc mã và cách đọc từng nhóm

Mã đầy đủ theo tiêu chuẩn dài tới 15 chữ số hoặc hơn. Trong catalogue, các hãng thường viết gọn thành vài nhóm. Cách trình bày phổ biến như sau.
- Nhóm hình dạng. Ba chữ số cho biết mũi tròn, trụ, chóp ngược, ngọn lửa và các hình khác.
- Nhóm kiểu thân. Ba chữ số cho biết loại thân và chiều dài. Mã 314 hay gặp ở thân kẹp ma sát dùng cho tay khoan nhanh.
- Nhóm độ nhám và liên kết. Ba chữ số cho biết loại hạt mài, thường đi kèm vòng màu trên thân.
- Nhóm kích cỡ. Ba chữ số cuối thường là đường kính đầu làm việc, tính theo phần mười milimét.
Nhóm cuối dễ nhớ nhất. Khi gặp số 016, đầu mũi thường có đường kính 1,6 mm. Số 020 là 2,0 mm. Mũi càng nhỏ, bạn càng cần giữ lực nhẹ.
Ví dụ đọc một mã thực tế
Giả sử catalogue ghi mã dạng “XXX 314 YYY 016”. Bạn đọc như sau.
- XXX là hình dạng, ví dụ tròn hay trụ thuôn. Tra bảng hình dạng của hãng.
- 314 là kiểu thân dùng cho tay khoan nhanh.
- YYY là nhóm độ nhám. Đối chiếu với vòng màu in trên thân.
- 016 là đường kính đầu khoảng 1,6 mm.
Với cách đọc này, bạn có thể nhìn một mã và biết ngay mũi có hợp tay khoan nhanh hay không, và có đúng kích cỡ cho mặt nhai hay chỉ hợp vùng kẽ. Các ký hiệu bạn thường gặp trên website, như TR, mũi trụ thuôn đầu tròn hay RS, mũi bờ vai tròn, là ký hiệu riêng của hãng. Mỗi ký hiệu chứa nhiều mã kích cỡ bên trong, bạn xem bảng thông số trên trang sản phẩm.
Xem danh mục mũi khoan kim cương có ghi mã và quy cách từng sản phẩm, hoặc gọi hotline 0584 880 312 để được đối chiếu mã giúp bạn.
Bảng tra nhanh các nhóm số

| Nhóm | Cho biết | Tra ở đâu |
|---|---|---|
| Hình dạng | Mũi cắt kiểu nào, dùng cho thao tác gì | Bảng hình dạng của hãng, ISO 6360 phần về hình dạng |
| Kiểu thân | Lắp được vào tay khoan nào, chiều dài | Mô tả thân trong catalogue |
| Độ nhám | Mức cắt thô hay hoàn thiện | Vòng màu và bảng độ nhám của hãng, ISO 7711 phần 3 |
| Kích cỡ | Đường kính đầu làm việc | Nhóm số cuối của mã |
Bạn xem tiếp bài độ nhám mũi khoan kim cương và vòng màu để hiểu nhóm độ nhám sâu hơn.
Những nhầm lẫn hay gặp khi đặt mũi
- Nhầm kiểu thân. Mũi thân tay khoan nhanh không dùng được cho tay khoan chậm góc, và ngược lại. Xem bài tay khoan nhanh và tay khoan chậm.
- Nhầm độ nhám. Dùng mũi quá nhám cho bước hoàn thiện sẽ để lại bề mặt thô.
- Nhầm kích cỡ. Mũi quá lớn cho vùng kẽ dễ chạm răng bên cạnh.
- Cho rằng cùng mã là cùng chất lượng. Mã chỉ mô tả hình học, không mô tả độ bền hay độ đồng tâm.
Cách đối chiếu mã với catalogue của hãng

Mỗi hãng có cách trình bày riêng. Một số hãng ghi cả mã ISO đầy đủ, một số chỉ ghi ký hiệu riêng cùng đường kính. Để đặt không sai, bạn làm theo ba bước.
- Xác định thủ thuật và hình dạng cần dùng, ví dụ bờ vai cho mão toàn sứ.
- Chọn kiểu thân đúng với tay khoan trong phòng khám.
- Chọn độ nhám và kích cỡ rồi đối chiếu bảng thông số của sản phẩm.
Nếu bạn đang cân nhắc mũi cho mài cùi, bài mũi khoan mài cùi mão sứ cho biết từng bước dùng mũi nào. Khi còn nghi ngờ, hãy hỏi lại nhà cung cấp hoặc tờ hướng dẫn của hãng. Bạn có thể xem thêm các mũi khoan nha khoa đang bán để so mã với thông số.
Câu hỏi thường gặp
Mã mũi khoan ISO có bao nhiêu chữ số?
Theo ISO 6360 phần 1, mã đầy đủ gồm 15 chữ số, riêng mũi kim cương có thêm ba chữ số bổ sung. Trong catalogue, các hãng thường viết gọn thành vài nhóm ba chữ số. Cách viết gọn có thể khác nhau, nên cần đối chiếu bảng của đúng hãng.
Số 314 trong mã mũi khoan nghĩa là gì?
Mã 314 thường gặp ở mũi có thân kẹp ma sát, dùng cho tay khoan nhanh. Đây là cách ghi phổ biến trong catalogue, nhưng bạn vẫn nên xem mô tả thân của từng sản phẩm hoặc hỏi nhà cung cấp trước khi đặt hàng để chắc chắn.
Ba chữ số cuối của mã là gì?
Ở nhiều catalogue, ba chữ số cuối là đường kính đầu làm việc tính theo phần mười milimét. Ví dụ 016 là khoảng 1,6 mm. Thông tin này giúp bạn chọn mũi nhỏ cho vùng kẽ hoặc mũi lớn cho mặt nhai.
Hai hãng khác nhau có cùng mã thì dùng thay thế được không?
Về hình học và kiểu thân thì gần như tương đương. Nhưng chất lượng hạt mài, độ đồng tâm và độ bền có thể khác nhau. Nên thử một vỉ nhỏ trước, đánh giá cảm giác cắt, độ rung và độ bền rồi mới đặt số lượng lớn.
Mã ISO có cho biết độ nhám không?
Có. Một nhóm số trong mã thể hiện loại hạt mài, và độ nhám thường được in thành vòng màu trên thân. Mức nhám cụ thể và màu quy ước nên tra trên bảng của hãng hoặc tiêu chuẩn ISO 7711 phần 3.
Gọi hotline 0584 880 312 để tư vấn viên của Cửa Hàng Nha Khoa hỗ trợ.



